06 JUNE 2020

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC BẢO LÃNH VỢ/CHỒNG SANG NHẬT

 Trong bài viết này ad sẽ hướng dẫn các thủ tục bảo lãnh vợ/chồng, con sang Nhật theo diện phụ thuộc, tức là sẽ qua Nhật ở cùng theo Visa của chồng/vợ. 

Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm 7 (hoặc 8) mục như sau:

1. Ảnh thẻ 3cmx4cm (写真3cmx4cm) của người xin tư cách lưu trú: 1 tấm

2. Phong bì có dán sẵn tem 392円:1 bộ

3. Giấy chứng minh mối quan hệ giữa mình và người xin tư cách cư trú: 1 bản 

4. Bản photocopy thẻ cư trú hoặc passport của bản thân : 1 bản

5. Bản photocopy passport của vợ (1 bản), con (1 bản)

6. Application Form Certificate Of Eligibility (在留資格認定証明書交付申請書) : 1 bản

7. Các giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp, thu nhập và nộp thuế của bản thân tại Nhật Bản

8. Giấy tường trình chuyển đổi công ty : 1 bản (Đối với trường hợp mới chuyển đổi công ty làm việc mà chưa làm thủ tục online thông báo cho Nyukan)
※ Mẫu ghi thì bạn search trên mạng, hoặc vào trang của Nyukan tìm, hoặc hỏi người của công ty mới họ tìm giúp với cho dễ

1. Ảnh thẻ 3cm×4cm (写真3cm×4cm) của người xin tư cách lưu trú : 1 tấm
  1. Ảnh thẻ 3cm×4cm (写真3cm×4cm) của người xin tư cách lưu trú : 1 tấm

     Để dán vào form xin tư cách lưu trú ở mục 6:

- Ảnh chụp trong vòng 3 tháng.

- Chụp với nền (background) sau màu trắng.

2. Phong bì có dán sẵn tem 

Để khi xét duyệt xong thì Nyukan (入管にゅうかん– 入国管理局にゅうこくかんりきょく) sẽ gửi giấy xác nhận về:

- Bạn ra bưu điện mua phong bì và dán sẵn tem 392円.

- Ghi sẵn địa chỉ đang ở vào phong bì luôn.

3. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa mình và người xin tư cách cư trú : 1 bản

■ Trường hợp xin tư cách lưu trú cho vợ/chồng:

  1. 1 bản sao giấy chứng nhận kết hôn có công chứng.

  2. 1 bản dịch giấy chứng nhận kết hôn sang tiếng Nhật có công chứng.

■ Trường hợp xin tư cách lưu trú cho 1 con:

  1. 1 bản sao giấy khai sinh có công chứng.

  2. 1 bản dịch giấy khai sinh sang tiếng Nhật có công chứng.

 *** Lưu ý: đối với bản dịch tiếng Nhật, bạn cần ra phường/quận để dịch và công chứng. Không đem bản tự dịch của mình đến công chứng nhé. Cần chuyên viên dịch thuật do phường/quận chỉ định dịch và khi công chứng phường/quận mới công nhận tính chính xác của bản dịch này và có ghi cả tên chuyên viên dịch thuật vào trong bản công chứng nữa.

4. Application Form Certificate Of Eligibility (在留資格認定証明書交付申請書) : 1 bản

– Form điền thông tin xin tư cách lưu trú cho vợ/chồng/con thì các bạn download file ở mục số 11 của link cục xuất nhập cảnh như bên dưới:

Sheet 1: 申請人用(認定)1

  • Mục 0: Dán ảnh của người xin lưu trú ở mục 1 vào.

  • Mục 1: Nhập quốc tịch. Ví dụ: ベトナム.

  • Mục 2: Nhập ngày tháng năm sinh của vợ/con.

  • Mục 3: Nhập tên vợ/con bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ: VU HUYNH ANH PHUONG.

  • Mục 4: Chọn giới tính.

  • Mục 5: Nhập nơi sinh của vợ/con. Ví dụ: Da Nang City – Vietnam.

  • Mục 6: Chọn tình trạng kết hôn: Married, hoặc Single.

  • Mục 7: Nhập công việc hiện tại của vợ. Ví dụ: 会社員. Con chưa đi học thì để trống, học tiểu học thì nhập 小学生,…

  • Mục 8: Nhập nơi đang cư trú của vợ/con. Ví dụ: Da Nang City – Vietnam.

  • Mục 9: Nhập chính xác địa chỉ đang cư trú ở Nhật của bản thân. Và số điện thoại đang sử dụng ở Nhật (không có thì mượn số bạn nhập vào cũng được, mình thấy Nyukan không xác thực gì).

  • Mục 10: Nhập số passport và ngày hết hạn passport của vợ/con.

  • Mục 11: Chọn R「家族滞在」 mục đích xin tư cách lưu trú, vợ/con qua Nhật theo hình thức phụ thuộc.

  • Mục 12: Nhập ngày dự định qua Nhật của vợ/con.

  • Mục 13: Nhập sân bay sẽ đến khi qua Nhật. Mình ở Nagoya nên vợ/con sẽ đến sân bay Chūbu: 中部国際空港 (セントレア)

  • Mục 14: Nhập số năm còn hiệu lực lưu trú tại Nhật của người bảo lãnh ghi trên thẻ cư trú (在留カード).

  • Mục 15: Chọn 無(No).

  • Mục 16: Nhập nơi nộp đơn xin visa tại Việt Nam. Ví dụ: Ho Chi Minh City – Vietnam (hoặc Ha Noi – Vietnam).

  • Mục 17: Trong quá khứ vợ/con đã từng ở Nhật hay chưa.

    • Nếu chọn 無(No) thì tiếp tục nhập tiếp mục 18.

    • Nếu chọn 有(Yes) thì nhập số lần đã ở Nhật trong quá khứ, và nhập khoảng thời gian gần nhất ở Nhật là khi nào.

  • Mục 18: Chọn 無(No).

  • Mục 19: Chọn 無(No).

  • Mục 20:

    • Cột Relationship: Nhập mối quan hệ của bản thân với người xin tư cách lưu trú: chồng (夫), cha (父).

    • Cột Name: Nhập tên của bản thân bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ: HOANG NGOC MINH.

    • Cột Date of bith: Nhập ngày tháng năm sinh của bản thân, theo format: Năm/Tháng/Ngày.

    • Cột Nationality: Nhập ベトナム.

    • Cột Intended to reside: Chọn 有(Yes).

    • Cột Place of employment: Nhập tên công ty hiện tại đang làm.

    • Cột Residence card number: Nhập mã số của thẻ lưu trú (在留カード) của bản thân (được ghi ở góc trên cùng bên phải của thẻ)

  • .

  • Sheet 2: 申請人用2R
    • Mục 21: Phần (1) bỏ qua. Phần (2) thì:

      • Trường hợp xin cho vợ: thì ô trên nhập địa chỉ đăng ký kết hôn (ghi theo địa chỉ được dịch trong bản dịch tiếng Nhật), ô dưới là ngày tháng năm đăng ký kết hôn.

      • Trường hợp xin cho con: thì ô trên nhập địa chỉ đăng ký giấy khai sinh(ghi theo địa chỉ được dịch trong bản dịch tiếng Nhật), ô dưới là ngày tháng năm khi đăng ký giấy khai sinh.

    • Mục 22: Chọn Guarantor.

    • Sheet 3: 扶養者用R

    • Mục 23:

      • (1) Name: Nhập tên của bản thân bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ: HOANG NGOC MINH.

      • (2) Relationship: Nhập mối quan hệ của bản thân với người xin tư cách lưu trú: chồng(夫), cha(父).

      • (3) Address, Cellular Phone No.: Nhập chính xác địa chỉ đang cư trú tại Nhật, được khi trong thẻ cư trú (在留カード) và số điện thoại.

      • Mục 1: Nhập tên vợ/con bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ: VU HUYNH ANH PHUONG.

      • Mục 2: Nhập như sau:

        • (1) Name: Nhập tên của bản thân bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ: HOANG NGOC MINH.

        • (2) Date of birth: Nhập ngày tháng năm sinh.

        • (3) Nationality: Nhập quốc tịch.

        • (4) Residence card number: Nhập mã số của thẻ lưu trú (在留カード) của bản thân (được ghi ở góc trên cùng bên phải của thẻ).

        • (5) Status of residence: Nhập loại nghề nghiệp đang làm, được ghi trên thẻ lưu trú (在留カード).

        • (6) Period of stay: Nhập thời hạn ở Nhật, được ghi trên thẻ lưu trú (在留カード).

        • (7) Date of expiration: Nhập ngày tháng năm hết hạn ở Nhật, được ghi trên thẻ lưu trú (在留カード).

        • (8) Relationship: Chọn mối quan hệ của bản thân với người xin tư cách lưu trú: chồng(夫), cha(父).

        • (9) Place of employment: Nhập tên công ty đang làm việc.

        • (10): Nhập 法人番号 của công ty đang làm việc.

        • (11) Name of branch: Nhập chi nhánh công ty đang làm việc, nếu công ty không có chi nhánh hoặc đang làm việc tại 本社 thì nhập dấu ―.

        • (12) Address, Telephone: Nhập địa chỉ và điện thoại của công ty đang làm việc.

        • (13) Annual income: Nhập tổng thu nhập trong một năm, được ghi trong giấy chứng nhận nhân viên mà công ty gửi.

      • ※ Về 法人番号 của công ty thì các bạn có thể tra cứu ở link: https://www.houjin-bangou.nta.go.jp/, rồi thao tác như sau:

         

5. Các giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp, thu nhập và nộp thuế của bản thân tại Nhật Bản

Các giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp, thu nhập và nộp thuế của bản thân tại Nhật Bản:

a) Giấy chứng nhận nhân viên công ty, trong giấy này cần bao gồm tổng thu nhập trong một năm. Bảng lương 3 tháng gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ.

b) Nếu là nhân viên công ty chưa được một năm thì không cần các giấy tờ liên quan đến thuế bên dưới, từ 1 năm trở lên thì cần giấy chứng nhận nộp thuế cư dân do cơ quan địa phương (市役所しやくしょ hoặc 区役所くやくしょ) ở cấp bao gồm:

住民税課税(じゅうみんぜい)

納税証明書(のうぜいしょうめいしょ)

非課税証明書 (ひかぜいしょうめいしょ)(Trường hợp vợ đã qua ở một thời gian rồi về, khi xin tư cách cư trú lại khi đến làm thủ tục bạn hỏi nhân viên ở đó xem có cần không nhé)

 Chỗ mình ở ToyotaShi, thì mỗi loại giấy trên 200円/1 tờ, có thể mỗi nơi phí sẽ khác.

– Đến Shiyakusho, bạn chỉ cần khai vào 1 tờ giấy như bên dưới, xong nộp cho nhân viên thì sẽ nhận dc các tờ giấy chứng nhận nộp thuế nêu trên (nếu không nhận dc 非課税証明書ひかぜいしょうめいしょ thì confirm với nhân viên xem có hay không nhé):

Tờ khai thông tin nhận giấy chứng nhận nộp thuế

– Về cách ghi thì tại bàn điền thông tin có dán hướng dẫn cách khai thông tin như hình bên dưới, có gì không rõ thì bạn hỏi nhân viên ở đó nhé, vì mục đích xin giấy tờ thuế khác nhau thì check chọn vào các mục sẽ khác nhau:

Tờ hướng dẫn khai thông tin

Cuối cùng:

  • Chuẩn bị hồ sơ từ 1 –> 7 (hoặc 8), rồi mang đi nộp cho Cục quản lý xuất nhập cảnh(入管 – 入国管理局) gần chỗ ở nhất. Khi đi nhớ đem theo thẻ cư trú và passport nhé. Bạn ở Nagoya thì đến nộp hồ sơ tại Cục xuất nhập cảnh Nagoya ở ga 名古屋競馬所前 (Nagoya Keibajōmae) (đến ga Nagoya xong, tìm đến Line Aonami đi nhé).

  • Khi nộp hồ sơ thì nhân viên của Nyukan sẽ check thông tin, nếu không có vấn đề gì thì bạn sẽ nhận được một phiếu có khi mã số hồ sơcủa mình, và số điện thoại liên hệ. Khi có vấn đề gì về hồ sơ hay chờ lâu chưa thấy được xét duyệt thì bạn gọi đến số điện thoại này và đọc mã số hồ sơ để họ tra nhé.

  • Khoảng từ 3 tuần đến 3 tháng sau khi apply bên 入管 sẽ gửi 在留資格認定証明書, lưu ý giấy này chỉ có tác dụng trong vòng 3 tháng để xin VISA ở Việt Nam thôi nhé.

6. Những giấy tờ cần chuẩn bị ở Việt Nam khi đi xin cấp visa

1. Giấy tư cách lưu trú bản gốc vs 1 bản photo.

2. Giấy đăng ký kết hôn bản gốc vs 1 bản photo (Trường hợp con thì giấy khai sinh).

3. Hộ khẩu bản gốc vs 1 bản photo.

4. CMND bản gốc vs 1 bản photo.

5. Passport (Còn hạn trên 6 tháng).

6. Ảnh 4.5cm x 4.5cm (để dán vào form xin visa).

7. Khai tờ khai xin Visa 

Viết bình luận của bạn: